|
1. Đặc điểm hoạt động
Công ty Cổ phần Thương mại Gia Lai (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở chuyển Công ty Thương mại Gia Lai thành Công ty cổ phần theo quyết định số 1504/QĐ-CT ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chủ tịch Ủy Ban nhân dân Tỉnh Gia Lai. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3903000048 ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai (từ khi thành lập đến nay, Công ty đã bốn lần hiệu chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lần đăng ký thay đổi gần nhất vào ngày 01 tháng 06 năm 2007), Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Ngành nghề kinh doanh chính
-
Kinh doanh vật tư phân bón phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, ôtô, xe gắn máy, phụ tùng thay thế và các dịch vụ kèm theo, vật tư xây dựng, trang trí nội thất, hàng điện tử viễn thông, máy móc thiết bị văn phòng, điện gia dụng, phụ tùng thay thế và các dịch vụ kèm theo, hàng công nghiệp tiêu dùng thiết yếu, rượu bia, thuốc lá điếu, xăng dầu, nhớt máy;
-
Nhận làm đại lý hoặc nhà phân phối sản phẩm, nhận làm các dịch vụ nghiên cứu, xây dựng và phát triển thị trường cho các nhà sản xuất;
-
Liên doanh liên kết với các nhà đầu tư có tiềm lực và kinh nghiệm để đầu tư xây dựng khu trung tâm Thương mại – Dịch vụ - Giải trí;
-
Xây dựng nhà máy tái chế chai Pet xuất khẩu và sản xuất nhựa dân dụng;
-
Xuất khẩu: hàng nông lâm sản, thủ công mỹ nghệ, nhựa phế liệu đã qua sơ chế;
-
Nhập khẩu: vật tư, phân bón, mủ cao su, nhựa phế liệu;
-
Kinh doanh vận tải hàng hóa;
-
Hoạt động hỗ trợ cho vận tải;
-
Xuất khẩu: hàng công nghiệp tiêu dùng thiết yếu, rượu bia, thiếu lá điếu;
-
Nhập khẩu: hàng nông lâm sản các loại.
2. Ký kế toán kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Ký kế toán qúy I năm 2008, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03 năm 2008.
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).
3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo quyết định 15/2004/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính; Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các qui định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính.
Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.
Báo cáo tài chính được lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
4. Các chính sách kế toán áp dụng
Trong kỳ kế toán Qúy I năm 2008, Công ty áp dụng các chính sách kế tóan như năm 2007. Sau đây là tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính:
4.1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tất cả các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đều được ghi nhận như khoản tương đương tiền.
Đồng tiền được sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND); các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh. Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
4.2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp thực tế đích danh và hạch toán kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc (Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ tài chính).
4.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác được ghi nhận theo giá gốc.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH(tiếp theo)
Qúy I năm 2008
Dự phòng phải thu khó đòi được lập khi có những bằng chứng xác định là các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu được (Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ tài chính).
Tải về Bản thuyết minh báo cáo tài chính quý I năm 2008
|